Hướng dẫn 7 Bước cài đặt W3 Total Cache toàn diện A – Z

HostGator Web Hosting

Tăng tốc trang web của bạn làm cho khách truy cập của bạn hạnh phúc hơn, do đó cải thiện cơ hội họ mua hàng của người dùng và thậm chí giúp bạn có nhiều khách truy cập hơn ngay từ đầu!

Tuy nhiên vấn đề mà chúng ta gặp phải đó là làm thế nào để tìm một Plugin giúp mình xóa bỏ bộ nhớ đệm và tăng tốc WordPress? Đó là câu hỏi khó, hiện nay có nhiều Plugin giải quyết được vấn đề này như: WP Rocket, W3 Total Cache…Tuy nhiên WP Rocket lại mất phí mới sử dụng được. Còn W3 Total Cache là hàng Free, nhưng cách cài đặt rất khó.

Vậy làm thế nào để cài đặt W3 Total Cache chính xác, để hiểu thêm bạn và chúng tôi cùng xem bài viết này nhé.

I. 7 Bước cài đặt W3 Total Cache

Bước 1: Cài đặt và kích hoạt W3 Total Cache

Bắt đầu bằng cách cài đặt và kích hoạt W3 Total Cache. Đây là một plugin miễn phí có sẵn tại thư mục plugin của wordpress.org, vì vậy bạn có thể cài đặt nó trực tiếp từ bảng điều khiển WordPress của mình bằng cách đi tới Plugins → Add New và tìm kiếm:

Bước 2: Định cấu hình cài đặt chung

Điều đầu tiên bạn cần cấu hình là Cài đặt chung của W3 Total Cache . Tab này bật / tắt tất cả các tính năng mà bạn sẽ định cấu hình chi tiết hơn sau này:

1.General

Tùy chọn đầu tiên cho phép bạn tự động bật mọi tính năng W3 Total Cache. Tuy nhiên y, bạn sẽ không cần nhiều tính năng trên Plugin này, do đó bạn có thể bỏ qua nó.

Nó cũng cho phép bạn bật Preview mode.. Ở chế độ Preview mode., bạn có thể kiểm tra các thay đổi trước khi triển khai chúng vào trang web trực tiếp của mình. Cá nhân tôi không sử dụng Preview mode., vì rất dễ dàng chỉ cần vô hiệu hóa plugin nếu có bất kỳ điều gì xảy ra.

2.Page Cache – ( Bỏ chọn )

Đây là tính năng tuyệt đối quan trọng nhất của W3 Total Cache. Chỉ riêng Page Cache sẽ cải thiện hàng loạt hiệu suất trang web của bạn.

Chắc chắn, Bật bộ đệm trang. Đối với phương pháp này, bạn nên chọn tùy chọn Disk: Enhanced , sẽ là tùy chọn mặc định:

3.Minify – ( Bỏ chọn )

Ỏ mục này bạn không bật Minify trong W3 Total Cache nếu bạn định làm theo hướng dẫn đầy đủ này và sử dụng CloudFlare.

 4.Database Cache – ( Bỏ chọn )

Cơ sở dữ liệu của bạn là nơi lưu trữ tất cả dữ liệu thực tế như bài viết, hình ảnh, video…. Database Cache  có thể cải thiện hiệu suất của cơ sở dữ liệu của bạn và giảm thời gian tạo bài đăng, trang và nguồn cấp RSS.

Nhưng nếu bạn đang sử dụng dịch vụ shared hosting, bộ nhớ đệm cơ sở dữ liệu thực sự có thể làm chậm trang web của bạn bằng cách giảm tải quá nhiều công việc cho server’s CPU.

Vì vậy, nếu bạn đang sử dụng dịch vụ shared hosting, tôi khuyên bạn nên TẮT Database Cache

5. Object Cache – ENABLE ( Bật )

Ở bước này bạn nên Enable Object Cache and chọn the Disk method:

6. Browser Cache – ENABLE

Browser Cache tăng tốc trang web của bạn bằng cách lưu vào bộ nhớ đệm các tài nguyên tĩnh trong trình duyệt của khách truy cập, do đó loại bỏ nhu cầu tải lại nội dung tĩnh liên tục. Chính vì thế chúng tôi khuyên bạn nên BẬT tính năng này.

7. CDN – TẮT

Mặc dù bạn sẽ sử dụng CDN (CloudFlare), nhưng đây không phải là nơi bạn sẽ định cấu hình nó. Vì vậy, hãy để CDN Disabled. Đừng lo lắng – tôi sẽ chỉ cho bạn cách xử lý CloudFlare ở phần sau.

8. Reverse Proxy – TẮT

Reverse proxy là một khái niệm nâng cao thường yêu cầu lưu trữ riêng. Do đó, bạn có thể để tắt tính năng này.

9. Monitoring – KHÔNG THAO TÁC GÌ

Mục này bạn bỏ qua nhé

10. Debug – DISABLED

Bạn nên để nguyên như hình ảnh với mục này

Tiếp theo, bạn sẽ cần định cấu hình từng phương pháp chi tiết hơn. Bạn có thể truy cập cài đặt chi tiết của từng phương pháp bằng cách nhấp vào tùy chọn có liên quan trong menu của thanh bên:

Bước 3: Định cấu hình bộ đệm trang

Đầu tiên, hãy chuyển đến cài đặt Bộ đệm trang. Sau đó, chuyển qua các tùy chọn khác nhau trên trang theo các hướng dẫn sau. 

1.General

Trong phần Chung bạn có thể tích chọn một số yếu tố theo hình.

  • Cache front page
  • Cache feeds
  • Cache SSL – CloudFlare offers free SSL certificates, so you can enable this box even if you’re not currently using SSL.
  • Don’t cache pages for logged in users

2. Cache Preload

Điền vào phần này theo các cài đặt sau:

  • Automatically prime the page cache: Checked
  • Update interval: 900 seconds
  • Pages per interval: 10
  • Sitemap URL: The actual link to your sitemap if you have one. Typically “yourdomain.com/sitemap.xml” for most WordPress SEO plugins.
  • Preload the post cache upon publish events: Checked

Bước 4: Định cấu hình bộ đệm đối tượng

Vì cả Minify và Database Cache đều không được bật nên bạn có thể chuyển thẳng đến cài đặt Object Cache. Lưu ý là giữ nguyên những thông số này

  • Default lifetime of cache objects: 180 seconds
  • Garbage collection interval: 3600 seconds

Bước 5: Configure browser cache

1.General

Trong mục này, bạn cần chọn những mục như sau

  • Set Last-Modified header: 
  • Set expires header: 
  • Set cache control header: 
  • Set entity tag (eTag): 
  • Set W3 Total Cache header: 
  • Enable HTTP (gzip) compression: 

Bước 6: Configure W3 Total Cache CloudFlare Extension

Đầu tiên bạn truy cập trang Tiện ích mở rộng và Kích hoạt CloudFlare.

Sau khi định cấu hình CloudFlare, bạn sẽ cần phải quay lại trang này để nhập thông tin đăng nhập CloudFlare của mình.

Bước 7: Cách thiết lập và cấu hình CloudFlare cho WordPress

Để làm bước này bạn cần đăng ký một tài khoản CloudFlare nha.

1: Đăng ký tài khoản CloudFlare 

Truy cập https://www.cloudflare.com/ để ạo tài khoản. Khi bạn tạo tài khoản, CloudFlare sẽ yêu cầu bạn thêm trang web của mình. Chỉ cần nhập tên miền trang web và nhấp vào Quét Bản ghi DNS:

CloudFlare sẽ hiển thị cho bạn một video hữu ích trong khi quét trang web của bạn. Khi quá trình quét kết thúc, chỉ cần nhấp vào Tiếp tục.

2: Xác minh bản ghi DNS của bạn

Trên màn hình tiếp theo, bạn cần xác minh các bản ghi DNS của mình

Sau khi thực hiện xác minh DNS, bạn sẽ thấy biểu tượng CloudFlare màu cam bên cạnh tên miền thực của mình. Điều này có nghĩa là CloudFlare sẽ tăng tốc lưu lượng truy cập cho miền đó. 

3: Chọn cấp độ

Bạn làm theo như hình nhé.

4: Cập nhật máy chủ định danh của bạn

Trong bước cuối cùng, bạn sẽ cần cập nhật máy chủ từ domain’s nameservers hiện tại của mình lên domain’s nameservers  mới được CloudFlare cung cấp

Để làm được điều này, bạn cần truy cập vào tài khoản tên miền mà bạn đã đăng ký. Sau đó bạn cần cập nhật nameservers mới được CloudFlare cung cấp.

Để cập nhật nameservers bạn cần phải chờ 24h đồng hồ. Một số trường hợp có thể hơn thế nữa.

5: Kích hoạt CloudFlare trong W3 Total Cache

Bây giờ, bạn chỉ cần quay lại W3 Total Cache và thêm thông tin đăng nhập CloudFlare của mình để đồng bộ hóa cả hai với nhau. Trong bảng điều khiển WordPress của bạn, hãy chuyển đến  Extensions và và nhấp vào liên kết Cài đặt bên dưới phần mở rộng CloudFlare. Nhấp vào nút vào nút Authorize trong Credentials.

Nhập địa chỉ email cho tài khoản CloudFlare cũng như khóa API CloudFlare của bạn. Bạn có thể tìm thấy khóa API CloudFlare của mình bằng cách truy cập My Account và tìm phần Khóa API 

6: Bật CloudFlare Minify

Ở bước này bạn chỉ cần bật tích chọn hết

II. Kết

Như vậy bài viết này chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cài đặt W3 Total Cache rất chi tiết rồi phải không nào. Rất mong nhận được sự góp ý của các bạn, hẹn gặp lại trong bài viết tiếp theo nhé.

HostGator Web Hosting
  • Leave a Comment